Cập nhật giá cà phê thế giới trực tuyến hôm nay 19/3/2026 sàn Luân Đôn (London), New York trong vòng 24h. Cách tính giá Robusta trên sàn London ra VND/kg, đổi giá Arabica sang VNĐ.
Xem nhanh
- Giá cà phê trực tuyến Luân Đôn
- Cách tính giá cà phê Robusta trên Sàn London ra VND
- Giá cà phê trực tuyến sàn New York
- Cách tính giá cà phê Arabica (Sàn New York – ICE Futures US)
- Cách xem bảng giá cà phê trực tuyến cho người mới
Giá cà phê trực tuyến Luân Đôn 19/3/2026
Chờ mở cửa…
Cà phê Robusta giao dịch trên sàn ICE Futures Europe London mở cửa lúc 16:00 và đóng cửa lúc 22:30 (hôm sau) theo giờ Việt Nam.
- Đơn vị tính: USD/tấn
- Đơn vị giao dịch: 1 hợp đồng = 10 tấn.
| Kỳ hạn | Giá khớp | Thay đổi | Cao nhất | Thấp nhất | Khối lượng | Mở cửa | HĐ mở |
| 03/26 | 3693 | +52 1.43% | 3641 | 3610 | 3610 | ||
| 05/26 | 3579 | +52 1.47% | 3599 | 3495 | 9357 | 3522 | 47615 |
| 07/26 | 3481 | +38 1.10% | 3497 | 3415 | 5515 | 3436 | 22182 |
| 09/26 | 3401 | +33 0.98% | 3413 | 3340 | 2266 | 3361 | 10496 |
| 11/26 | 3333 | +28 0.85% | 3345 | 3289 | 547 | 3293 | 4149 |
Cách tính giá cà phê Robusta trên Sàn London ra VND
Giá cà phê nội địa (VND/kg) = (Giá Robusta (USD/tấn) x tỉ giá USD/VND)/ 1000
Ví dụ: Nếu giá sàn là 3842 USD/tấn và tỷ giá là 25,968 VNĐ/USD, thì giá 1kg cà phê là: (3842 x 25,968)/1000 = 99.700 VND.
Lưu ý: Giá tại sàn thường là giá nhân xô, chưa bao gồm khoản trừ lùi chi phí vận chuyển, xuất khẩu, hao hụt, chất lượng, rủi ro…Nên giá tại đại lý thường sẽ thấp hơn so với giá tham chiếu ở trên.
Giá cà phê trực tuyến sàn New York 19/3/2026
Chờ mở cửa…
Arabica trên sàn ICE Futures US mở cửa lúc 15:15 và đóng cửa lúc 00:30 (hôm sau) theo giờ Việt Nam
Đơn vị tính: USD cent/lb; 1lb ~= 0.45kg
Đơn vị giao dịch: 1 hợp đồng ~= 17 tấn
| Kỳ hạn | Giá khớp | Thay đổi | Cao nhất | Thấp nhất | Khối lượng | Mở cửa | HĐ mở |
| 05/26 | 292.90 | -1.85 -0.63% | 295.20 | 288.75 | 13670 | 294.40 | 68988 |
| 07/26 | 287.10 | -1.35 -0.47% | 288.60 | 282.85 | 9704 | 288.50 | 42133 |
| 09/26 | 278.15 | -1.05 -0.38% | 279.05 | 274.45 | 6069 | 278.20 | 27306 |
| 12/26 | 270.80 | -1.05 -0.39% | 271.50 | 266.90 | 2643 | 271.00 | 22676 |
| 03/27 | 267.30 | -1 -0.37% | 267.75 | 263.45 | 303 | 266.90 | 7017 |
Cách tính giá cà phê Arabica (Sàn New York – ICE Futures US)
Vì Arabica được giao dịch trên sàn New York đang giao dịch theo đơn vị US cent/lb (1 lb=0,453592 kg).
Bước 1: Quy đổi ra USD/tấn:
Giá USD = Giá sàn x 10 x 2,20462
Bước 2: Quy đổi ra VNĐ/kg:
Giá nội địa VND/kg = (Giá USD/tấn x tỉ giá USD)/1000.
Ví dụ: Giá sàn là 288,35 US cent/lb, tỷ giá 25.968:
- USD/ tấn = 288,35 x 10 x 2,20462 = 6357.
- Giá Arabica VND/kg = (6357 x 25.968)/1000=165k/1kg
Cách xem bảng giá cà phê trực tuyến thế giới
Kỳ hạn là gì?
- Tháng mà hợp đồng cà phê tương lai sẽ được giao nhận. Ví dụ: “Tháng 5/2026” nghĩa là giao dịch này chốt giá cho việc giao hàng vào tháng 5 tới.
Giá khớp là gì?
- Mức giá gần nhất mà người mua và người bán đã tìm thấy nhau và giao dịch thành công.
Thay đổi
- Phản ánh mức tăng hoặc giảm so với giá đóng cửa của phiên giao dịch ngày hôm trước.
Cao nhất
- Mức giá cao nhất mà cà phê đã đạt được trong phiên giao dịch hiện tại
Thấp nhất
- Mức giá thấp nhất mà cà phê đã chạm tới trong phiên giao dịch hiện tại.
Khối lượng
- Tổng số lượng hợp đồng đã được giao dịch (mua và bán) tính từ lúc mở cửa phiên đến hiện tại.
Mở cửa
- Mức giá giao dịch đầu tiên khi thị trường bắt đầu phiên làm việc mới trong ngày.
HĐ mở
- Tổng số lượng hợp đồng vẫn còn đang lưu hành, chưa được thanh lý hoặc tất toán tại thời điểm đó. Trên sàn London (Robusta): mỗi hợp đồng là 10 tấn. Còn Sàn New York (Arabica): 37.500 lbs (tương đương khoảng 17 tấn) mỗi hợp đồng.
Những yếu tố ảnh hưởng giá cà phê thế giới
Nguồn cung cà phê thế giới
Nguồn cung cà phê trên thế giới thiếu hụt, thường có xu hướng đẩy giá cà phê tăng mạnh. Ngược lại, nguồn cung dồi dào, có khả năng sẽ ảnh hưởng giá.
Lịch thu hoạch:
- Việt Nam: Tháng 10 – Tháng 2 (tháng 8 – 12 âm lịch).
- Brazil: Tháng 5 – Tháng 9 (Arabica).
- Indonesia: Tháng 5 – Tháng 10.
Thời tiết là yếu tố then chốt gây biến động nguồn: hán tại Tây Nguyên, sương muối tại Brazil sẽ khiến sản lượng cà phê thế giới sụt giảm.
Chi phí Logistics và Vận tải biển
Cà phê là mặt hàng xuất khẩu chủ lực ra toàn cầu, nên rủi ro vận tải đóng vai trò lớn.
Căng thẳng địa chính trị: Các xung đột tại Trung Đông có thể làm gián đoạn tuyến đường biển, tăng cước phí vận chuyển từ Việt Nam sang Châu Âu.
Giá dầu: Ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí logistics và giá phân bón tăng cao, từ đó tác động gián tiếp lên giá cà phê.
Nhu cầu từ các thị trường mới nổi
Sự bùng nổ văn hóa cà phê tại thị trường khổng lồ Trung Quốc và các nước đang phát triển kéo nhu cầu thế giới đi lên, giá cà phê cũng tăng.
Tỷ giá hối đoái
Vì giao dịch cà phê trên sàn chủ yếu bằng đồng đô la USD biến động của tỷ giá, cũng ảnh hưởng trực tiếp tới giá.
Lãi suất: Lãi suất tăng cao khiến chi phí vay vốn để thu mua, trữ hàng của các đại lý và nhà rang xay trở nên đắt đỏ hơn
Hãy cập nhật thường xuyên các thông tin về thị trường cà phê thế giới, để có cái nhìn rõ hơn về giá, thay vì chỉ nhìn vào con số nhảy trên bảng điện.
Giá Cà Phê Tây Nguyên Hôm Nay – Giá Hồ Tiêu Cà Phê Hạt Điều Trực Tuyến 24h